Thuốc Dacomitinib điều trị ung thư phổi không phải tế bào nhỏ

Thuốc Dacomitinib
Rate this post

Thuốc Dacomitinib được bán dưới tên Vizimpro, là một loại thuốc điều trị ung thư biểu mô phổi không phải tế bào nhỏ (NSCLC). Nó là một chất ức chế chọn lọc và không thể đảo ngược của EGFR.

Thông tin cơ bản về thuốc Dacomitinib

✅Tên thương hiệu: ⭐Vizimpro
✅Thành phần hoạt chất: ⭐Dacomitinib
✅Nhóm thuốc: ⭐Thuốc điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ
✅Hàm lượng: ⭐45mg
✅Dạng: ⭐Viên nén
✅Đóng gói: Hộp 30 viên nén
✅Hãng sản xuất: Pfizer, Mỹ

Thuốc Dacomitinib là thuốc gì?

Dacomitinib thuộc nhóm thuốc gọi là chất ức chế protein tyrosine kinase, được sử dụng để điều trị ung thư.

Dacomitinib được sử dụng để điều trị cho người lớn mắc một loại ung thư phổi được gọi là ‘ung thư phổi không phải tế bào nhỏ’.

Nếu xét nghiệm cho thấy ung thư có những thay đổi nhất định (đột biến) trong gen gọi là EGFR (thụ thể yếu tố tăng trưởng biểu bì) và nó đã lan sang phổi khác hoặc các cơ quan khác, thì ung thư có khả năng đáp ứng với điều trị bằng Dacomitinib.

Dacomitinib có thể được sử dụng như một phương pháp điều trị đầu tiên khi ung thư phổi đã lan sang phổi khác hoặc các cơ quan khác.

Chỉ định thuốc

Dacomitinib dưới dạng đơn trị liệu được chỉ định để điều trị bước đầu cho bệnh nhân trưởng thành mắc bệnh ung thư phổi không phải tế bào nhỏ (NSCLC) tiến triển tại chỗ hoặc di căn bằng cách kích hoạt các đột biến trong thụ thể yếu tố tăng trưởng biểu bì (EGFR).

Dacomitinib thường được dùng để điều trị cho bệnh ung thư phổi không tế bào nhỏ khi bệnh đã tiến triển hoặc lan rộng ở người lớn
Dacomitinib thường được dùng để điều trị cho bệnh ung thư phổi không tế bào nhỏ khi bệnh đã tiến triển hoặc lan rộng ở người lớn

Chống chỉ định

Quá mẫn cảm với Dacomitinib.

Cơ chế hoạt động của thuốc

Dacomitinib là một chất ức chế thụ thể yếu tố tăng trưởng biểu bì (HER) (EGFR/HER1, HER2 và HER4) ở người có hoạt tính chống lại EGFR bị đột biến bằng cách xóa bỏ ở exon 19 hoặc thay thế L858R ở exon 21.

Dacomitinib liên kết có chọn lọc và không thể đảo ngược với các mục tiêu họ HER của nó, do đó cung cấp sự ức chế kéo dài.

Hướng dẫn cách sử dụng thuốc 

Liều dùng thuốc

Liều khuyến cáo của Dacomitinib là 45 mg uống một lần mỗi ngày cho đến khi quan sát thấy tiến triển của bệnh hoặc độc tính không thể chấp nhận được.

Cách dùng thuốc

Dacomitinib được dùng bằng đường uống.

Nên nuốt viên thuốc với nước và có thể uống cùng hoặc không cùng thức ăn

Làm gì khi dùng quá liều?

Tìm kiếm sự chăm sóc y tế khẩn cấp.

Làm gì khi quên 1 liều?

Bỏ qua liều đã quên và sử dụng liều tiếp theo vào thời gian bình thường của bạn. Không dùng hai liều cùng một lúc.

Thận trọng khi sử dụng thuốc

Điều trị bằng Dacomitinib nên được bắt đầu và giám sát bởi bác sĩ có kinh nghiệm trong việc sử dụng các sản phẩm thuốc chống ung thư.

Trước khi bắt đầu điều trị bằng dacomitinib, nên thiết lập tình trạng đột biến EGFR.

Ảnh hưởng thuốc đến phụ nữ có khả năng sinh sản, mang thai và cho con bú

Có thể gây hại cho thai nhi. Bạn có thể cần thử thai để chắc chắn rằng mình không có thai. Sử dụng biện pháp tránh thai trong khi sử dụng dacomitinib và trong ít nhất 17 ngày sau liều cuối cùng. Hãy cho bác sĩ của bạn ngay lập tức nếu bạn có thai.

Không cho con bú trong khi bạn đang sử dụng thuốc này và trong ít nhất 17 ngày sau liều cuối cùng của bạn.

Ảnh hưởng thuốc đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc là nhỏ. Bệnh nhân bị mệt mỏi hoặc phản ứng bất lợi ở mắt khi dùng dacomitinib nên thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc.

Tác dụng phụ thuốc

Liên hệ với bác sĩ của bạn ngay lập tức nếu bạn nhận thấy bất kỳ tác dụng phụ nào sau đây, bạn có thể cần điều trị y tế khẩn cấp:

Viêm phổi (phổ biến, có thể ảnh hưởng đến 1 trên 10 người)

Khó thở, thở dốc, có thể kèm theo ho hoặc sốt . Điều này có thể có nghĩa là bạn bị viêm phổi gọi là bệnh phổi kẽ có thể gây tử vong.

Tiêu chảy (rất phổ biến, có thể ảnh hưởng đến hơn 1 trên 10 người)

Tiêu chảy có thể dẫn đến mất nước (phổ biến), hạ nồng độ kali trong máu (rất phổ biến) và làm suy giảm chức năng thận, đồng thời có thể gây tử vong. Khi có dấu hiệu đầu tiên về tần suất đi tiêu tăng lên, hãy liên hệ với bác sĩ ngay lập tức, uống nhiều nước và bắt đầu điều trị tiêu chảy càng sớm càng tốt. Bạn phải có sẵn thuốc chống tiêu chảy trước khi bắt đầu dùng Dacomitinib.

Phát ban da (rất phổ biến)

Điều quan trọng là phải điều trị phát ban sớm. Thông báo cho bác sĩ nếu phát ban xuất hiện. Nếu việc điều trị phát ban không hiệu quả hoặc nếu phát ban trở nên tồi tệ hơn (ví dụ: da của bạn bị bong tróc hoặc nứt nẻ), bạn nên báo ngay cho bác sĩ vì bác sĩ có thể quyết định ngừng điều trị bằng Dacomitinib. Phát ban có thể xảy ra hoặc trở nên tồi tệ hơn ở những vùng tiếp xúc với ánh nắng mặt trời. Nên sử dụng kem chống nắng và quần áo bảo vệ chống lại ánh nắng mặt trời.

Hãy báo cho bác sĩ của bạn càng sớm càng tốt nếu bạn nhận thấy bất kỳ tác dụng phụ nào sau đây:

Rất phổ biến (có thể ảnh hưởng đến hơn 1 trên 10 người):

  • Viêm miệng và môi
  • Các vấn đề về móng tay
  • Khô da
  • Chán ăn
  • Mắt khô, đỏ hoặc ngứa
  • Sụt cân
  • Rụng tóc
  • Ngứa
  • Xét nghiệm máu men gan bất thường
  • Buồn nôn hoặc nôn
  • Lòng bàn tay hoặc lòng bàn chân đỏ hoặc đau
  • Mệt mỏi
  • Yếu
  • Nứt da

Thường gặp (có thể ảnh hưởng đến 1 phần 10 người):

  • Thay đổi khẩu vị
  • Da bong tróc
  • Mắt bị viêm
  • Lông trên cơ thể mọc nhiều bất thường

Tương tác thuốc

Dùng đồng thời dacomitinib với các thuốc làm tăng pH dạ dày:

Nên tránh dùng thuốc ức chế bơm proton trong khi điều trị bằng dacomitinib.

Dacomitinib nên được dùng 2 giờ trước hoặc ít nhất 10 giờ sau khi dùng thuốc đối kháng thụ thể H2.

Đồng quản lý chất nền dacomitinib và CYP2D6:

Dacomitinib có thể làm tăng mức độ tiếp xúc với các loại thuốc khác (hoặc giảm mức độ tiếp xúc với các chất chuyển hóa có hoạt tính) được chuyển hóa chủ yếu bởi CYP2D6. Nên tránh sử dụng đồng thời các thuốc được chuyển hóa chủ yếu bởi CYP2D6. Nếu việc sử dụng đồng thời các sản phẩm thuốc như vậy được coi là cần thiết, nên tuân theo các khuyến nghị về liều lượng tương ứng trong SmPC của họ về việc sử dụng đồng thời với các chất ức chế CYP2D6 mạnh.

Bảo quản thuốc

Bảo quản sản phẩm này ở nhiệt độ phòng, tránh ánh sáng và độ ẩm. Đừng giữ nó trong phòng tắm. Giữ tất cả các loại thuốc ngoài tầm với của trẻ em và vật nuôi.

Không xả thuốc xuống bồn cầu hoặc cống trừ khi được yêu cầu làm như vậy. Vứt bỏ đúng cách sản phẩm này khi nó hết hạn hoặc không còn cần thiết. Tham khảo ý kiến ​​dược sĩ hoặc công ty xử lý chất thải địa phương để biết thêm thông tin.

Thuốc Dacomitinib giá bao nhiêu? Mua Dacomitinib ở đâu uy tín?

Giá thuốc Dacomitinib: Liên hệ: 0899516904

Địa chỉ: 363C Phan Văn Trị, Phường 11, Quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh

Nhóm biên tập Nhà thuốc An An

Nguồn tham khảo

  1. Thuốc Dacomitinib cập nhật ngày 03/11/2022: https://en.wikipedia.org/wiki/Dacomitinib
  2. Thuốc Dacomitinib cập nhật ngày 03/11/2022: https://www.indice.eu/pt/medicamentos/DCI/dacomitinib/informacao-geral

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *