Thuốc Letrozole: Điều trị hỗ trợ ung thư vú giai đoạn sớm

Trong số nhiều phương pháp điều trị để chữa bệnh ung thư có các loại thuốc được gọi là chất ức chế aromatase. Thuốc Letrozole thực sự là một phần của nhóm thuốc này có phương thức hoạt động là nội tiết tố. Điều trị bằng Letrozole cần có sự theo dõi của bác sĩ. Khám phá liều lượng, phương thức hoạt động và tác dụng phụ của nó trong bài viết này.

Thông tin cơ bản về thuốc Letrozole

✅Tên thương hiệu: Femara
✅Thành phần hoạt chất: ⭐Letrozole
✅Nhóm thuốc: Thuốc chống ung thư, thuốc ức chế aromatase.
✅Hàm lượng: 2,5 mg
✅Dạng: Viên nén bao phim
✅Đóng gói: ⭐Hộp 30 viên nén
✅Hãng sản xuất: ⭐Novartis – Thụy Sĩ

Letrozole là thuốc gì?

Letrozole là một phân tử ức chế hoạt động của aromatase, một loại enzyme ngăn chặn việc sản xuất estrogen. Đây là nguyên tắc hoạt động của nhiều loại thuốc khác nhau được sử dụng để chống lại bệnh ung thư vú phụ thuộc vào hormone. Tên thương mại của nó là Femara, Letrozarom và Letrozol. Letrozole có sẵn dưới dạng viên nén bao phim 2,5 mg. 

Chỉ định thuốc

Letrozole là một loại thuốc được sử dụng trong điều trị ung thư vú phụ thuộc vào hormone ở phụ nữ sau mãn kinh.

Thuốc Letrozole được sử dụng để điều trị một số loại ung thư vú ở phụ nữ sau khi mãn kinh
Thuốc Letrozole được sử dụng để điều trị một số loại ung thư vú ở phụ nữ sau khi mãn kinh

Chống chỉ định

Thuốc này không được chỉ định cho bệnh nhân suy gan hoặc thận nặng . Nó cũng được chống chỉ định ở những bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ loãng xương hoặc có tiền sử gãy xương, viêm gân hoặc đứt gân.

Cơ chế hoạt động của thuốc

Letrozole kích thích buồng trứng tạo ra trứng trưởng thành để thụ tinh. Letrozole làm giảm nồng độ estrogen trong máu của bạn và do đó làm tăng giải phóng FSH trong thời kỳ quan trọng của sự hình thành các cơ quan.

Hướng dẫn cách sử dụng thuốc 

Liều dùng thuốc

Letrozole được khuyến khích cho người lớn và người cao tuổi. Liều khuyến cáo là 2,5 mg mỗi ngày. Đối với ung thư tiến triển hoặc di căn, bệnh nhân nên tiếp tục điều trị bằng Letrozole cho đến khi khối u tiến triển rõ ràng.

Đối với liệu pháp bổ trợ, bệnh nhân nên tiếp tục điều trị với Letrozole trong 5 năm, hoặc họ có thể bắt đầu một lịch trình điều trị tuần tự. Đối với điều trị tân bổ trợ với Letrozole, việc chăm sóc có thể kéo dài hơn 4 đến 8 tháng để khối u co lại tối ưu. Nếu, bất chấp giai đoạn điều trị này, kết quả vẫn không như ý, nên ngừng điều trị và lên lịch phẫu thuật hoặc thảo luận với bác sĩ về các lựa chọn hiện có khác nhau.

Đối với bệnh nhân suy gan hoặc thận nhẹ đến trung bình, không cần thiết phải điều chỉnh liều lượng của Letrozole.

Cách dùng thuốc

Letrozole nên được dùng bằng đường uống, cùng với thức ăn hoặc không.

Thuốc Letrozole có thể dùng lúc đói hoặc no
Thuốc Letrozole có thể dùng lúc đói hoặc no

Làm gì khi dùng quá liều?

Nếu bạn đã dùng quá nhiều Letrozole hoặc nếu người khác vô tình uống thuốc của bạn, hãy tìm lời khuyên ngay lập tức từ bác sĩ hoặc bệnh viện. Cho họ xem gói thuốc. Điều trị y tế có thể là cần thiết.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bỏ lỡ một liều, bệnh nhân nên uống thuốc ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần đến thời gian dùng liều tiếp theo (khoảng cách 2 hoặc 3 giờ), bệnh nhân nên bỏ qua liều đã quên và nên tiếp tục với lịch dùng thuốc thông thường. Liều không nên tăng gấp đôi.

Thận trọng khi sử dụng thuốc

Nói chuyện với bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn trước khi dùng Letrozole:

  • nếu bạn bị bệnh thận nặng
  • nếu bạn bị bệnh gan nặng
  • nếu bạn có tiền sử loãng xương hoặc gãy xương .

Nếu bất kỳ điều nào trong số này ảnh hưởng đến bạn, hãy nói chuyện với bác sĩ của bạn . Bác sĩ sẽ tính đến vấn đề này trong quá trình bạn điều trị bằng Letrozole viên nén bao phim 2,5 mg.

Letrozole có thể gây viêm gân hoặc tổn thương gân. Khi có dấu hiệu đau hoặc sưng gân đầu tiên, hãy nghỉ ngơi vùng bị đau và liên hệ với bác sĩ.

Trẻ em và thanh thiếu niên (dưới 18 tuổi)

Thuốc Letrozole không nên được sử dụng cho trẻ em và thanh thiếu niên.

Người cao tuổi (65 tuổi trở lên)

Thuốc Letrozole có thể được sử dụng cho bệnh nhân từ 65 tuổi trở lên với liều lượng tương tự như cho những người lớn khác.

Ảnh hưởng thuốc đến phụ nữ có khả năng sinh sản, mang thai và cho con bú

Bạn chỉ nên dùng Letrozole viên nén bao phim 2,5 mg nếu đã qua thời kỳ mãn kinh. Tuy nhiên, bác sĩ có thể thảo luận với bạn về sự cần thiết phải sử dụng biện pháp tránh thai hiệu quả, nếu bạn có khả năng mang thai trong khi điều trị bằng Letrozole viên nén bao phim 2,5 mg.

Bạn không nên dùng Letrozole nếu bạn đang mang thai hoặc cho con bú vì thuốc có thể gây hại cho em bé của bạn.

Ảnh hưởng thuốc đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Nếu bạn cảm thấy chóng mặt, mệt mỏi, buồn ngủ hoặc nói chung là không khỏe, bạn không nên lái xe hoặc sử dụng máy móc cho đến khi bạn cảm thấy khỏe trở lại.

Tác dụng phụ thuốc

Hầu hết các vấn đề với việc sử dụng Letrozole xảy ra trong những tuần đầu điều trị. Các tác dụng ngoại ý thường gặp là: bốc hỏa, tăng cholesterol máu, đau khớp, mệt mỏi, đổ mồ hôi nhiều, buồn nôn, ảnh hưởng đến xương và ảnh hưởng đến tim mạch.

Các tác dụng phụ khác đã được báo cáo trong quá trình nghiên cứu lâm sàng chúng bao gồm: giảm hoặc tăng cảm giác thèm ăn, rối loạn tâm thần, trầm cảm, nhức đầu, chóng mặt, đánh trống ngực, táo bón, đau bụng, tiêu chảy, nôn mửa, chảy máu âm đạo, tăng cân.

Trước những trạng thái mệt mỏi, chóng mặt và buồn ngủ có thể gặp phải khi dùng Letrozole, bệnh nhân đang điều trị bằng Letrozol nên cẩn thận khi lái xe hoặc sử dụng máy móc.

Tương tác thuốc

Không nên dùng Letrozole  cùng lúc với tamoxifen hoặc các loại thuốc kháng estrogen hoặc chứa estrogen khác (ví dụ như liệu pháp thay thế hormone). Những loại thuốc này có thể làm giảm tác dụng của Letrozole .

Letrozole  không nên được sử dụng cùng với một số loại thuốc khác, chẳng hạn như thuốc trị nhiễm trùng (đối với nhiễm nấm, ví dụ như posaconazole, itraconazole, voriconazole và cho các bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn, ví dụ như thuốc kháng sinh như clarithromycin hoặc telithromycin), thuốc điều trị bệnh lao như như rifampicin, các sản phẩm có chứa chiết xuất từ ​​St. John’s wort (còn được gọi là Hypericum perforatum) để điều trị trầm cảm và các tình trạng khác, thuốc trị co giật ( động kinh ) (như phenytoin, carbamazepine và phenobarbital), thuốc điều trị AIDS(HIV) như ritonavir hoặc cobicistat, hoặc các loại thuốc ngăn đông máu như clopidogrel.

Bảo quản thuốc

Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30 ° C.

Giữ thuốc này ngoài tầm nhìn và tầm với của trẻ em.

Thuốc Letrozole giá bao nhiêu? Mua Letrozole ở đâu uy tín?

Giá thuốc Letrozole: Liên hệ: 0899516904

Địa chỉ: 363C Phan Văn Trị, Phường 11, Quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh

Nhóm biên tập Nhà thuốc An An

Nguồn tham khảo

  1. Thuốc Letrozole cập nhật ngày 03/11/2022: https://fr.wikipedia.org/wiki/L%C3%A9trozole
  2. Thuốc Letrozole cập nhật ngày 03/11/2022: https://www.synonyme-du-mot.com/les-articles/pourquoi-prendre-letrozole

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *