Thuốc Aricept 5mg điều trị Alzheimer, bệnh sa sút trí tuệ

5/5 - (2 bình chọn)

Thuốc Aricept được kê đơn điều trị Alzheimer với các triệu chứng mất trí nhớ, suy nghĩ và ngôn ngữ. Để hiểu rõ hơn về công dụng của Aricept, tham khảo ngay các thông tin về thuốc ngay dưới đây nhé.

Thuốc Aricept là thuốc kê đơn điều trị gì?

Thuốc Aricept chứa hoạt chất Donepezil thuộc nhóm Cholinesterase Inhibitor làm tăng Cetylcholine trong não. Acetylcholine là một chất dẫn truyền thần kinh trong quá trình truyền tin hiệu giữa các tế bào não. 

Trong bệnh Alzheimer, có sự giảm đáng kể về mức độ Acetylcholine, gây ra tình trạng suy giảm trí tuệ và các vấn đề liên quan. Bằng cách ức chế Enzyme Cholinesterase, thuốc Aricept giúp tăng cường Acetylcholine trong não, làm giảm đi các triệu chứng mất trí nhớ, suy nghĩ và ngôn ngữ.

Thuốc Aricept Evess được sản xuất và nguyên cứu pháp triển bởi Bushu Pharmaceuticals Ltd tại Nhật Bản. Được FDA chấp nhận và hiện lưu hành tại Việt Nam với mã VN-15802-12.

 Tuy nhiên, thuốc này không chữa trị bệnh Alzheimer mà chỉ giảm nhẹ triệu chứng và có thể làm chậm quá trình tiến triển của bệnh. Aricept được sử dụng chủ yếu ở người mắc bệnh Alzheimer ở mức độ nhẹ và trung bình, ngoài ra nó có thể kết hợp với phương pháp điều trị khác tùy thuộc vào tình trạng của bệnh nhân.

Thuốc Aricept 5mg chỉ định kê đơn điều trị Alzheimer, sa sút trí tuệ
Thuốc Aricept 5mg chỉ định kê đơn điều trị Alzheimer, sa sút trí tu

Thông tin thuốc Aricept 

✅ Thương hiệu: ❤️ Aricept
✅ Nhóm thuốc  ❤️ Thuốc kê đơn ETC
✅ Hoạt chất: ❤️ Donepezil
✅ Nhà sản xuất:  ❤️ Evess/Bushu Pharmaceuticals Ltd
✅ Dạng bào chế: ❤️ Viên nén và Viên ngậm tan
✅ Dược sĩ: ❤️ Tư vấn tận tâm
✅ Giao hàng: ❤️ Toàn quốc
✅ Cam kết: ⭐ Thuốc tốt, giá tốt
✅ Nhà thuốc: 🥇 Uy tín số 1

Chỉ định thuốc Aricept (Donepezil) 

  • Bệnh Alzheimer nhẹ và trung bình.
  • Bệnh Sa sút trí tuệ do mạch máu (sa sút trong bệnh mạch máu não).

Chống chỉ định dùng thuốc

  • Chống chỉ định Aricept (Donepezil) đối với bệnh nhân quá mẫn với Donepezil Hydrochloride hoặc Piperidine.
  • Phụ nữ mang thai, cho con bú.
  • Không khuyến cáo sử dụng thuốc Aricept Evess 5mg cho trẻ em.

Cơ chế hoạt động Aricept

Thuốc Aricept ức chế enzym Acetylcholinesterase trong não, khi bệnh Alzheimer phát triển, mức độ Acetylcholine giảm đi do quá trình phân hủy tăng lên. Lúc này thuốc Aricept làm giảm hoạt động của Acetylcholinesterase, từ đó làm tăng Acetylcholine trong não giúp cải thiện truyền thông tin trong hệ thống thần kinh và giảm triệu chứng như suy giảm trí nhớ và khả năng toàn diện của bệnh Alzheimer.

Ưu và nhược điểm thuốc Aricept là gì?

Thuốc Aricept được sử dụng để điều trị triệu chứng Alzheimer có các ưu và nhược điểm như sau:

Ưu điểm:

  • Giảm triệu chứng: Thuốc Aricept giúp giảm triệu chứng của bệnh Alzheimer như mất trí nhớ, suy giảm khả năng tư duy và thực hiện các hoạt động hàng ngày.
  • Tăng cường chức năng học tập: Thuốc cải thiện khả năng học tập và ghi nhớ thông tin mới ở một số người.

Nhược điểm:

  • Tác dụng chưa rõ ràng: Aricept chỉ giúp kiểm soát triệu chứng tạm thời, người sử dụng có thể thấy cải thiện trong một khoảng thời gian ngắn, nhưng không phải tất cả mọi người đều có phản ứng giống nhau.
  • Tác dụng phụ: Có thể gặp phải tác dụng phụ như buồn nôn, tiêu chảy, mệt mỏi,… trong quá trình điều trị với thuốc.
  • Chi phí cao: Aricept có giá khá cao và điều trị kéo dài chi phí lớn.
  • Không chữa trị: Thuốc không phải là phương pháp chữa trị bệnh Alzheimer mà chỉ giúp kiểm soát và giảm nhẹ các triệu chứng.

Cách dùng và liều dùng Aricept Evess là gì?

Cách dùng

Thuốc Aricept Donepezil có dạng viên nén và viên phân tán trong miệng. Thông thường, bác sĩ sẽ kê đơn sử dụng 1 lần/ngày vào buổi tối trước khi đi ngủ. 

Hãy tuân thủ chỉ định bác sĩ và không dùng thuốc nhiều hoặc ít hơn, ngừng sử dụng Donepezil đột ngột.

Bác sĩ có thể bắt đầu bằng liều Aricept thấp và tăng liều sau 4 đến 6 tuần. Ngoài ra, liều có thể tăng lại sau 3 tháng hoặc lâu hơn tùy thuộc vào khả năng dung nạp thuốc và tình trạng sức khỏe bệnh nhân.

  • Dạng viên nén: Uống nguyên 1 viên với nước, không chia nhỏ, nhai hay nghiền nát thuốc trước khi sử dụng.
  • Đối với viên phân tán trong miệng: Đặt thuốc lên lưỡi và ngậm đợi cho thuốc tan, sau đó uống một ít nước sau khi thuốc đã tan hết.

Gợi ý loại thuốc có cùng công dụng: Thuốc Ebixa 10mg

Liều dùng Aricept 5mg

Người lớn

  • Bắt đầu điều trị với liều 5 mg/ngày (1 lần/ngày) điều trị duy trì ít nhất 1 tháng để đánh giá phản ứng và đạt được nồng độ Donepezil hydrochloride ổn định. 
  • Sau 4 – 6 tuần nếu kả năng dung nạp thuốc tốt, có thể tăng liều lên 10mg/ngày (1 lần/ngày). 
  • Liều tối đa khuyến nghị là: 10mg/ngày.

Suy thận và suy gan:

Đối với bệnh nhân suy gan hay suy thận nhẹ và trung bình, bác sĩ sẽ điều chỉnh liều thuốc Aricept dựa trên độ dung nạp thuốc. Hiện chưa có dữ liệu về sử dụng ở bệnh nhân suy gan nặng.

Lưu ý: Liều thuốc sẽ phụ thuộc vào tình trạng sức khỏe và tiến triển của bệnh thông qua đánh giá từ bác sĩ.

Nên làm gì nếu quên một liều?

Nếu bỏ lỡ liều Aricept, hãy bỏ qua liều và dùng thuốc theo lịch trình bình thường. Bạn không nên dùng 2 liều thuốc cùng một lúc để bù cho liều đã quên.

Trường hợp quên uống thuốc hơn 7 ngày, cần thảo luận với bác sĩ trước khi dùng liều tiếp theo, họ có thể đề nghị bạn bắt đầu lại ở liều thấp hoặc đổi thuốc khác.

Lưu ý khi dùng thuốc Aricept

Nếu bạn dị ứng với Aricept, bác sĩ có thể không kê đơn Aricept và lựa chọn thuốc thay thế khác tốt hơn.

Thuốc Aricept có thể gây tắc nghẽn cổ bàng quang, nếu bệnh nân đang gặp các vấn đề về bàng quang như tăng kích thước tuyến tiền liệt, sa âm đạo, bí tiểu, sử dụng thuốc có thể làm tình trạng bệnh xấu đi.

Aricept có khả năng khiến nhịp tim chậm, nếu từng mắc bệnh tim như nhịp tim không đều, chậm/nhanh không nên dùng thuốc này để điều trị.

Có các vấn đề về thận hoặc gan cần cẩn trọng khi dùng thuốc, cơ thể không thanh thải được Aricept trong máu nhanh sẽ gây ra tình trạng ứ đọng tăng nguy cơ tác dụng phụ.

Nếu bạn mắc bệnh hen suyễn, rối loạn phổi tắc nghẽn mãn tính (COPD) hoặc vấn đề khác về phổi, sử dụng thuốc Aricept có thể tăng nguy cơ co thắt phế quản và ảnh hưởng hô hấp.

Sử dụng thuốc Aricept có thể tăng nguy cơ co giật, nếu từng có tiền sử động kinh hoặc đã từng trải qua co giật không nên sử dụng thuốc này.

Thuốc cũng có thể tăng nguy cơ loét dạ dày tá tràng và xuất huyết tiêu hóa.

Hiện vẫn chưa có thông tin về việc liệu thuốc Aricept có gây hại cho thai nhi hoặc truyền qua sữa mẹ hay không. Để đảm bảo an toàn, hãy thông báo cho bác sĩ nếu bạn đang mang thai, đang cho con bú.

Ngoài ra, thuốc đặc trị này cũng ảnh hưởng đến khả năng suy nghĩ và phản ứng người bệnh. Vì vậy, không nên lái xe hoặc thực hiện công việc đòi hỏi tập trung cao.

Tác dụng phụ thuôcs Aricept là gì?

Gọi 115 ngay nếu gặp trường hợp sau. Thuốc Aricept phổ biến.
  • Mất thị lực, đau/sưng mắt, mờ mắt, thấy quầng sáng xung quanh đèn.
  • Nhịp tim nhanh thình thịch, choáng váng, rung lồng ngực, hụt hơi, chóng mặt, bất tỉnh.
  • Đau đầu dữ dội, cơ bắp rất cứng, nói ngọng, lú lẫn, mất khả năng phối hợp, đứng không vững, yếu tay/chân, sốt cao, đổ mồ hôi lạnh,…
  • Nhịp tim chậm.
  • Choáng váng, chóng mặt.
  • Đau dạ dày.
  • Ợ nóng.
  • Buồn nôn hoặc nôn.
  • Co giật.
  • Đi tiểu đau và khó khăn.
  • Vấn đề hô hấp.
  • Phân có máu hoặc hắc ín.
  • Ho ra máu.
  • Cảm thấy khó chịu, mất ngủ.
  • Chán ăn, giảm cân bất thường.
  • Chuột rút cơ bắp.
  • Buồn ngủ.
  • Yếu đuối.
  • Run rẩy, ớn lạnh.
  • Ngứa da.
  • Bệnh tiêu chảy.

Thông tin trên chưa đầy tất cả các tác dụng phụ có thể xảy ra vì mỗi người sẽ có các triệu chứng khác, nếu bạn cảm thấy cơ thể bất thường dù là nhỏ nhất hãy báo ngay với bác sĩ.

Tương tác thuốc Aricept

Trước khi sử dụng Aricept, hãy thông báo cho bác sĩ về các thuốc đang sử dụng đặc biệt là các loại thuốc được liệt kê dưới đây:

  • Thuốc chống viêm không steroid (NSAID): Ibuprofen (Advil, Motrin, Midol), Aspirin, Naproxen (Aleve, Naprosyn).
  • Các thuốc chẹn Cholinesterase khác (tương tự Aricept): Ivastigmine (Exelon).
  • Thuốc co giật, chẳng hạn như phenytoin (Dilantin, Phenytek).
  • Thuốc tim như Quinidine.
  • Thuốc kháng nấm Ketoconazole.
  • Thuốc lao rifampin (Rifadin, Rimactane).
  • Thuốc Steroid, Prednisone (Rayos).

Danh sách này không bao gồm tất cả các loại thuốc có thể tương tác với Aricept. Bác sĩ hoặc dược sĩ sẽ cung cấp thêm thông tin về những tương tác khác có thể xảy ra với Aricept.

Cách bảo quản 

  • Nơi khô ráo, thoáng mát.
  • Để xa tầm tay trẻ em.

Câu hỏi liên quan đến thuốc Aricept

Thuốc Aricept giá bao nhiêu?

Giá thuốc Aricept sẽ giao động theo thời gian, chi phí vận chuyển và khu vực sống của mỗi bệnh nhân nhưng chênh lệch giá sẽ không lớn. Bạn có thể truy cập vào website nhathuocanan.com để tham khảo và so sánh giá, hoặc liên hệ trực tiếp tới số điện thoại gặp dược sĩ.

Liên hệ hotline 0896976815 để cập nhật giá thuốc Aricept mới nhất hiện nay.

Mua thuốc Aricept ở đâu?

Thuốc hiện nay được cung cấp ở một số hiệu thuốc lớn trên toàn quốc, để tiết kiện thời gian bạn có thể liên hệ mua thuốc Aricept online theo đơn tại Nhà Thuốc An An, chúng tôi cung cấp thuốc kê đơn chính hãng với giá cạnh tranh. Để biết chi tiết liên hệ 0896976815 hoặc để lại thông tin trên website để được dược sĩ tư vấn.

Tại sao nên dùng Donepezil (Aricept) vào ban đêm?

Dùng thuốc Aricept vào ban đêm có thể giúp bạn ngủ ngon khi gặp phải một số tác dụng phụ như nhịp tim chậm tăng nguy cơ ngất xỉu. Dùng thuốc vào ban đêm có thể giúp hạn chế được điều này, nhưng nên cẩn thận khi rời giường, không ngồi dậy quá nhanh. Hãy chắc chắn rằng có một bề mặt chắc chắn để dựa vào khi đứng lên. 

Một số người đã báo cáo có những rối loạn giấc ngủ khi họ dùng thuốc vào ban đêm. Nếu điều này gây khó chịu, hãy thảo luận với bác sĩ về thời điểm dùng Aricept.

Thuốc Aricept mất bao lâu để hoạt động? 

Có thể mất vài tuần để thuốc Aricept bắt đầu hoạt động, mỗi người phản ứng với Aricept khác nhau, bạn cần thảo luận về các triệu chứng với bác sĩ trong suốt quá trình điều trị. Họ có thể giúp xác định xem thuốc có hoạt động tốt cho bạn hay không.

Aricept so sánh với thuốc tương tự như Namenda

Aricept và Memantine (Namenda, Namenda XR) đều được sử dụng để điều trị triệu chứng sa sút trí tuệ ở những người mắc bệnh Alzheimer, nhưng chúng cơ chế hoạt động khác nhau. Một loại thuốc có thể tốt hơn trong việc giảm triệu chứng nhất định so với loại thuốc khác. Đôi khi những loại thuốc này được bác sĩ kê đơn dùng cùng nhau với liều lượng thấp hơn.

Thuốc Aricept và Memantine cũng có thể gây ra tác dụng phụ như buồn nôn và chán ăn. Trong khi đó, tác dụng phụ thường gặp của Memantine là đau đầu và chóng mặt.

Cuối cùng, Aricept được sử dụng để điều trị tất cả các giai đoạn bệnh Alzheimer, nhưng thuốc Memantine chỉ được sử dụng để điều trị các giai đoạn trung bình đến tiến triển.

Một số loại thuốc khác được sử dụng để điều trị bệnh Alzheimer là Rivastigmine (Exelon) và Galantamine (Razadyne ER) làm tăng lượng acetylcholine trong não.

Nếu bạn có thắc mắc về loại thuốc nào tốt nhất cho bạn, hãy nói chuyện với bác sĩ.

Aricept có thể điều trị chứng mất trí nhớ mạch máu hoặc ADHD?

Thuốc Aricept được chấp thuận để điều trị bệnh Alzheimer, nhưng nó có thể được sử dụng ngoài nhãn vì những lý do khác. Các nghiên cứu đang được thực hiện để xem liệu những người mắc bệnh khác có thể điều trị bằng Aricept hay không. Những tình trạng này gồm sa sút trí tuệ mạch máu và rối loạn tăng động giảm chú ý (ADHD).

Nếu bạn bị sa sút trí tuệ mạch máu hoặc ADHD và đang tìm kiếm thêm thông tin về các lựa chọn điều trị khác, hãy nói chuyện với bác sĩ.

Nguồn tham khảo:

1/ Donepezil (Aricept): Công dụng & Tác dụng phụ: https://my.clevelandclinic.org/health/drugs/19848-donepezil-tablets, cập nhật ngày 15/01/2024.

2/ Thuốc Aricept Viên 5mg: https://www.medicines.org.uk/emc/product/3776/smpc#gref, cập nhật ngày 15/01/2024.

3/ Hướng dẫn sử dụng thuốc Nitroglycerin do nhà sản xuất cung cấp, tải bản PDF tại đây.

4/ Một số nguồn tham khảo khác: National Institute on AgAgi, National Library of MMedicin, European Medicines Agency, WebMD, Mayo Clinic, Vinmec, Cục Quản lý Dược – Bộ Y tế,…

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *