Ung thư biểu mô tế bào vảy (SCC) là một loại ung thư da bắt nguồn từ các tế bào vảy được tìm thấy trong biểu mô. Khi ung thư tiến triển có thể gây tổn thương mạch máu và cấu trúc xung quanh. Cùng Nhà Thuốc An An tìm hiểu chi tiết về tình trạng ung thư ngay dưới đây nhé.
Ung thư biểu mô tế bào vảy là gì?
Ung thư biểu mô tế bào vảy có thể phát triển ở nhiều vị trí như da, phổi hay thậm chí cổ tử cung, đầu và cổ. Những nơi phổ biến cho ung thư biểu mô tế bào vảy phát triển:
- Da (Đây là vị trí phổ biến nhất xuất hiện trân các vùng da trên cơ thể nhưng thường vùng mặt, tay và chân phổ biến nhất)
- Đầu và cổ: Ung thư biểu mô tế bào vảy ở đầu và cổ bao gồm ung thư miệng, cổ họng và thanh quản thậm chí cả khoang mũi, xoang và ống dẫn và tuyến lệ. Một số trường hợp khác xuất hiện ở amidan hoặc đáy lưỡi, có liên quan đến papillomavirus ở người (HPV).
- Phổi: Ung thư biểu mô tế bào vảy của phổi không phổ biến như ung thư biểu mô tuyến.
- Côt tử cung: Thường phát triển ở các tế bào lót cổ tử cung.
- Cơ quan sinh dục: Ung thư biểu mô tế bào vảy có thể xuất hiện ở dương vật, âm đạo.

Nguyên nhân phổ biến gây ung thư tế bào vảy là gì?
Ung thư biểu mô tế bào vảy có thể xảy ra ở da, phổi và cổ tử cung, cùng Nhà Thuốc An An tìm hiểu một số nguyên nhân chính của từng loại:
Ung thư biểu mô tế bào vảy da:
- Tiếp xúc với ánh nắng mặt trời: Tia UV có thể là nguyên nhân gây ung thư biểu mô tế bào vảy da, vì nó có thể làm hỏng DNA trong tế bào da gây ra đột biến và hình thành ung thư.
- Suy giảm hệ miễn dịch: Hệ miễn dịch suy yếu do HIV/AIDS hoặc sử dụng thuốc ức chế miễn dịch cũng có nguy cơ mắc ung thư tế bào vảy da cao hơn.
- Tiếp xúc với hóa chất: Một số hóa chất như Arsenic, Benzene, và Formaldehyde có thể làm tăng nguy cơ mắc ung thư .
- Yếu tố di truyền: Một số gen di truyền bất thường có nguy cơ mắc ung thư cao hơn.
Ung thư bào vảy phổi:
- Hút thuốc lá: Hút thuốc lá chứa hơn 70 chất gây ung thư là nguyên nhân hàng đầu gây ung thư phổi gồm cả ung thư biểu mô tế bào vảy.
- Tiếp xúc với khói bụi và hóa chất độc hại: Hít phải khói bụi từ môi trường, nơi làm việc hoặc radon hay các hóa chất có hại như: Asbestos, Uranium và Chromium.
- Bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính (COPD): COPD là một bệnh phổi mãn tính bao gồm khí phế thũng và viêm phế quản mãn tính.
- Tiền sử gia đình mắc ung thư phổi nguy cơ mắc bệnh cao hơn.
Ung thư biểu mô tế bào vảy ngay tại cổ tử cung:
- Nhiễm HPV lây qua đường tình dục.: Virus u nhú ở người (HPV) là nguyên nhân chính gây ung thư biểu mô tế bào vảy cổ tử cung.
- Hệ miễn dịch suy yếu: Những người có hệ miễn dịch suy yếu do HIV/AIDS hoặc sử dụng thuốc ức chế miễn dịch có nguy cơ mắc ung thư biểu mô tế bào vảy cổ tử cung cao hơn.
- Hút thuốc lá: Hút thuốc lá làm tăng nguy cơ ung thư biểu mô tế bào vảy cổ tử cung.
- Sử dụng nhiều thuốc tránh thai: Sử dụng nhiều thuốc tránh thai trong thời gian dài có thể làm tăng nguy cơ ung thư biểu mô tế bào vảy cổ tử cung.
Các triệu chứng phổ biến ung thư biểu mô tế bào vảy
Ung thư biểu mô tế bào vảy có thể xảy ra ở da, phổi và cổ tử cung, thông tin dưới đây chúng tôi sẽ chia sẻ về các triệu chứng thường gặp:
Ung thư biểu mô tế bào vảy da:
- Một mảng da đỏ, sần sùi, có vảy có thể xuất hiện ở bất kỳ vị trí nào trên cơ thể: Đây là triệu chứng phổ biến nhất của ung thư biểu mô tế bào vảy da nhưng thường gặp nhất ở những vùng da tiếp xúc với ánh nắng mặt trời như mặt, tay và cánh tay.
- Một nốt sần hoặc u nhỏ trên da: Nốt sần hoặc u này có thể mềm hoặc cứng, có màu đỏ/nâu/đen.
- Loét da không lành sau vài tuần hoặc có thể chảy máu, chảy mủ.
- Vùng da bị ung thư có thể đau hoặc ngứa.
Ung thư tế bào vảy phổi:
- Ho là triệu chứng phổ biến ủa ung thư biểu mô tế bào vảy phổi. Ho có thể kéo dài hơn 2 tuần, ho ra máu hoặc có đờm.
- Khó thở: Khối u phát triển lớn và chèn ép đường thở.
- Đau ngực dữ dội và không thuyên giảm.
- Giảm cân bất thường, người xanh sao.
- Mệt mỏi là triệu chứng thường gặp của ung thư.
Ung thư biểu mô tế bào vảy tại vùng cổ tử cung:
- Chảy máu âm đạo bất thường giữa các kỳ kinh nguyệt hay sau khi quan hệ tình dục, sau mãn kinh.
- Ra khí hư bất thường có mùi hôi, có màu bất thường hay lẫn máu.
- Đau khi quan hệ tình dục.
- Đau bụng hoặc đau lưngcó thể xảy ra khi ung thư lan rộng.

Tầm soát ung thư biểu mô tế bào vảy bằng phương pháp nào?
Nếu bạn có bất kỳ triệu chứng nào phía trên hãy đi khám bác sĩ càng sớm càng tốt. Bác sĩ sẽ kiểm tra tổng thể và có thể thực hiện sinh thiết để chẩn đoán ung thư biểu mô tế bào vảy. Dưới đây là các phương pháp chẩn đoán thường dùng cho từng loại:
Ung thư biểu mô tế bào vảy da:
- Khám da: Bác sĩ sẽ khám da của bạn để tìm kiếm các dấu hiệu của ung thư, bao gồm mảng da đỏ, sần sùi, có vảy, nốt sần hoặc u nhỏ trên da, loét da không lành, v.v.
- Sinh thiết da: Bác sĩ sẽ lấy một mẫu nhỏ da để kiểm tra dưới kính hiển vi. Đây là phương pháp chẩn đoán chính xác nhất ung thư biểu mô tế bào vảy da.
- Xét nghiệm hình ảnh: Chụp X-quang, CT scan hoặc MRI có thể được sử dụng để xác định xem ung thư đã lan rộng hay chưa.
Ung thư vảy ở phổi:
- Chụp X-quang ngực: Chụp X-quang ngực có thể giúp phát hiện các bất thường trong phổi, bao gồm cả khối u.
- Chụp CT scan: Chụp CT scan có thể cung cấp hình ảnh chi tiết hơn về phổi và các cơ quan lân cận.
- Sinh thiết phổi: Bác sĩ có thể lấy một mẫu mô phổi để kiểm tra dưới kính hiển vi. Sinh thiết có thể được thực hiện bằng cách chọc kim qua da hoặc bằng phẫu thuật.
- Xét nghiệm máu: Xét nghiệm máu có thể được sử dụng để kiểm tra các dấu hiệu ung thư, chẳng hạn như CEA (carcinoembryonic antigen).
Ung thư biểu mô tế bào vảy ngay tại vùng cổ tử cung:
- Khám phụ khoa: Bác sĩ sẽ khám âm đạo và cổ tử cung để tìm kiếm các dấu hiệu của ung thư.
- Xét nghiệm Pap smear: Xét nghiệm Pap smear sàng lọc ung thư cổ tử cung phổ biến bằng cách lấy một mẫu tế bào từ cổ tử cung kiểm tra dưới kính hiển vi.
- Sinh thiết cổ tử cung: Bác sĩ có thể lấy một mẫu mô cổ tử cung để kiểm tra. Sinh thiết có thể được thực hiện bằng cách chọc kim qua da hoặc phẫu thuật.
Điều trị tình trạng ung thư biểu mô tế bào vảy
Điều trị ung thư biểu mô tế bào vảy phụ thuộc vào giai đoạn của ung thư và các yếu tố khác, chẳng hạn như sức khỏe tổng thể của bạn và vị trí của ung thư:
- Dùng Thuốc bôi.
- Liệu pháp điều trị toàn thân.
- Phẫu thuật để loại bỏ ung thư.
- Liệu pháp tia xạ trị.
- Liệu pháp hóa chất.
- Liệu pháp miễn dịch giúp tăng miễn dịch chống lại ung thư.
Phòng ngừa ung thư tế bào vảy da, phổi và cổ tử cung
Ung thư biểu mô tế bào vảy có thể xảy ra ở da, phổi và cổ tử cung. Dưới đây là các biện pháp phòng ngừa cho từng loại:
Ung thư biểu mô tế bào vảy da:
Hạn chế tiếp xúc với ánh nắng gắt từ mặt trời:
- Tránh nắng vào khoảng thời gian từ10 giờ sáng đến 4 giờ chiều khi tia UV mạnh nhất.
- Che chắn da bằng quần áo, mũ, kính râm.
- Sử dụng kem chống nắng, thoa lại sau 2 giờ hoặc sau khi bơi, đổ mồ hôi.
Tránh sử dụng các loại giường tắm nắng.
Khám da thường xuyên: Tự kiểm tra da thường xuyên và đi khám bác sĩ da liễu nếu có bất kỳ thay đổi nào bất thường.
Ung thư biểu mô tế bào vảy ở phổi:
Bỏ hút thuốc lá: Hút thuốc lá là nguyên nhân hàng đầu gây ung thư phổi, bao gồm cả ung thư biểu mô tế bào vảy.
Tránh tiếp xúc với khói bụi và hóa chất độc hại:
- Hạn chế tiếp xúc với khói bụi từ môi trường, nơi làm việc.
- Sử dụng biện pháp bảo hộ khi tiếp xúc với hóa chất.
Chế độ ăn uống lành mạnh: Ăn nhiều rau củ quả, hạn chế ăn thịt đỏ và thịt chế biến sẵn.
Tập thể dục thường xuyên: Tập thể dục ít nhất 30 phút mỗi ngày giúp tăng cường sức khỏe và giảm nguy cơ ung thư.
Ung thư biểu mô tế bào vảy ở vùng cổ tử cung:
- Tiêm vắc-xin HPV phòng ngừa ung thư biểu mô tế bào vảy cổ tử cung.
- Khám phụ khoa định kỳ.
- Quan hệ tình dục an toàn giảm nguy cơ lây nhiễm các bệnh lây truyền qua đường tình dục như HPV.
Ngoài ra:
- Chế độ ăn uống lành mạnh, nhiều rau củ quả, hạn chế ăn thịt đỏ và thịt chế biến sẵn.
- Tập thể dục ít nhất 30 phút/ngày tăng cường sức khỏe.
- Duy trì cân nặng hợp lý, béo phì là yếu tố nguy cơ của một số loại ung thư.
- Hạn chế sử dụng rượu bia
- Ngủ đủ giấc giúp cơ thể tăng cường miễn dịch.
Tiên lượng trung bình của ung thư biểu mô tế bào vảy
Tiên lượng của ung thư biểu mô tế bào vảy phụ thuộc vào giai đoạn của ung thư và các yếu tố khác như sức khỏe tổng thể và vị trí ung thư. Nhìn chung, ung thư biểu mô tế bào vảy có thể chữa khỏi nếu được phát hiện sớm và điều trị kịp thời.
Dưới đây là tỷ lệ sống sót tương đối (RSSR) 5 năm cho ung thư biểu mô tế bào vảy theo giai đoạn:
- Giai đoạn I: 92%.
- Giai đoạn II: 84%.
- Giai đoạn III: 63%.
- Giai đoạn IV: 43%.
Đây chỉ là số liệu thống kê chung và không thể dự đoán chính xác tiên lượng cho từng cá nhân. Nhiều bệnh nhân có thể sống lâu hơn nhiều so với tỷ lệ RSSR 5 năm.
Điểm qua các câu hỏi về ung thư biểu mô tế bào vảy?
Loại ung thư biểu mô tế bào vảy nào phổ biến nhất?
Loại ung thư biểu mô tế bào vảy phổ biến nhất là ung thư biểu mô tế bào vảy da thường xuất hiện ở những vùng da tiếp xúc nhiều với ánh nắng gắt từ mặt trời như mặt, cổ, tay và cánh tay.
Ung thư biểu mô tế bào vảy có lây truyền không?
Ung thư biểu mô tế bào vảy không lây truyền. Ung thư là do sự phát triển bất thường của các tế bào trong cơ thể, và nó không thể lây sang người khác qua tiếp xúc trực tiếp.
Chi phí điều trị ung thư biểu mô tế bào vảy là bao nhiêu?
Chi phí điều trị ung thư biểu mô tế bào vảy phụ thuộc vào nhiều yếu tố:
- Mức độ nghiêm trọng của bệnh: Giai đoạn đầu chi phí điều trị thấp hơn giai đoạn muộn.
- Phương pháp điều trị: Phẫu thuật, xạ trị, hóa trị và liệu pháp miễn dịch có chi phí khác nhau.
- Vị trí điều trị: Chi phí điều trị ở các bệnh viện lớn hoặc chuyên khoa ung bướu có thể cao hơn so với các bệnh viện nhỏ.
Nhìn chung, chi phí điều trị ung thư biểu mô tế bào vảy có thể dao động từ vài triệu đến vài trăm triệu đồng.
Ung thư biểu mô tế bào vảy có ảnh hưởng đến khả năng sinh sản không?
Ung thư biểu mô tế bào vảy có thể ảnh hưởng đến khả năng sinh sản, tùy thuộc vào vị trí và mức độ của bệnh. Một số phương pháp điều trị như xạ trị và hóa trị có thể ảnh hưởng đến khả năng sinh sản.
Ung thư biểu mô tế bào vảy có di truyền không?
Ung thư biểu mô tế bào vảy thường không di truyền. Tuy nhiên, một số người có thể có nguy cơ mắc ung thư biểu mô tế bào vảy cao hơn do di truyền.
Ung thư biểu mô tế bào vảy có thể tái phát không?
Ung thư biểu mô tế bào vảy có thể tái phát sau khi điều trị. Nguy cơ tái phát phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm giai đoạn bệnh, phương pháp điều trị và sức khỏe tổng thể của bệnh nhân.
Tài liệu tham khảo
1/ Tổ chức Y tế Thế giới (WHO): Cancer: https://www.who.int/news-room/fact-sheets/detail/cancer, cập nhật ngày 30/03/2024.
2/ Viện Ung thư Quốc gia (NCI): Skin Cancer Treatment (PDQ®): https://www.cancer.gov/types/skin/patient/skin-treatment-pdq, cập nhật ngày 30/03/2024.

