Thuốc Olaparib Olanib được sử dụng cho các bệnh nhân ung thư buồng trứng (BRCA-mutated) đã từng điều trị bằng hóa chất. Nó là một chất ức chế PARP, ức chế poly ADP ribose polymerase (PARP), một loại enzym tham gia vào quá trình sửa chữa AND, chống lại ung thư ở những người có đột biến BRCA1 hoặc BRCA2 di truyền. Đồng thời thuốc còn dùng cho các bệnh nhân ung thư buồng trứng tái phát. Tham khảo thông tin của Nhà Thuốc An An dưới đây để hiểu rõ về thuốc.
Thông tin cơ bản về thuốc Olaparib
| ✅ Tên thương hiệu: | ⭐ Olanib Everest |
| ✅ Thành phần hoạt chất: | ⭐ Olaparib |
| ✅ Nhóm thuốc: | ⭐ Thuốc điều trị ung thư buồng trứng |
| ✅ Hàm lượng: | ⭐ 50mg |
| ✅ Dạng: | ⭐ Viên nén |
| ✅ Đóng gói: | ⭐ Hộp 112 viên |
| ✅ Hãng sản xuất: | ⭐ Bangladesh |
Chỉ định thuốc Olaparib
Thuốc Olaparib là đơn trị liệu duy trì đối với tái phát nhạy cảm với bạch kim ung thư biểu mô huyết thanh buồng trứng, ống dẫn trứng hoặc ung thư phúc mạc nguyên phát mức độ cao với đột biến gen BRCA dòng mầm (Di truyền) hoặc đột biến gen BRCA Soma (bắt nguồn từ tế bào khối u) ở bệnh nhân trưởng thành đáp ứng (đáp ứng hoàn toàn hoặc một phần) với chế độ hóa trị liệu có chứa bạch kim.

Ung thư vú âm tính với HER2 và có một số đột biến dòng mầm nhất định trong gen BRCA1 hoặc BRCA2: Ung thư vú giai đoạn đầu có nguy cơ cao đã được điều trị hóa trị liệu trước hoặc sau phẫu thuật và ung thư di căn đã được điều trị bằng hóa trị trước hoặc sau khi lan rộng.
Ung thư biểu mô buồng trứng, ung thư phúc mạc nguyên phát, ống dẫn trứng:
- Là liệu pháp duy trì đầu tiên ở những bệnh nhân ung thư tiến triển có một số đột biến gen hay Soma nhất định trong gen BRCA1 và BRCA2.
- Với Bevacizumab là liệu pháp duy trì đầu tiên ở những bệnh nhân ung thư tiến triển có sự mất ổn định về bộ gen và một số đột biến dòng mầm hoặc Soma nhất định trong gen BRCA1 hay BRCA2.
Ung thư tuyến tụy: Thuốc Olaparib được sử dụng làm liệu pháp duy trì ở người lớn bị ung thư di căn không tiến triển sau khi điều trị bước đầu bằng hóa trị liệu bạch kim và có một số đột biến dòng mầm nhất định trong gen BRCA1 hay BRCA2.
Ung thư tuyến tiền liệt đã lan sang các bộ phận khác của cơ thể và kháng thiến (Không đáp ứng với các phương pháp điều trị giảm nồng độ Testosterone).
Chống chỉ định thuốc Olaparib
- Quá mẫn với thành phần Olaparib.
- Bị suy thận nặng, suy giảm chức năng gan ở mức độ vừa và nặng.
- Phụ nữ trong thai kỳ, cho con bú.
Xem thêm: Thuốc Melphalan điều trị ung thư buồng trứng giai đoạn muộn
Cơ chế hoạt động của thuốc Olaparib
Hoạt chất Olaparib là một chất ức chế Enzyme poly (ADP-ribose) Polymerase (PARP), bao gồm PARP1, PARP2 và PARP3. Enzyme PARP có vai trò cân bằng nội môi tế bào bình thường, gồm quá trình sao chép DNA, điều hòa chu kỳ tế bào và sửa chữa DNA.
Thuốc Olaparib đã được chứng minh là có khả năng ức chế sự tăng trưởng của các dòng tế bào khối u làm giảm sự phát triển khối u trong mô hình Xenograft chuột của ung thư ở con người, khi được sử dụng liệu pháp đơn lẻ hay sau khi hóa trị dựa trên bạch cầu.
Sự gia tăng tỷ lệ tế bào chết và hoạt động chống khối u đã được ghi nhận sau khi điều trị bằng thuốc Olaparib trong các dòng tế bào và mô hình khối u chuột khi có thiếu hụt BRCA. Các nghiên cứu Invitro đã chỉ ra rằng tác động tử vong có thể liên quan đến việc ức chế hoạt động của Enzyme PARP và tăng hình thành phức hợp PARP-DNA, từ đó gây phá vỡ cân bằng nội môi tế bào và dẫn đến tử vong tế bào.
Hướng dẫn cách sử dụng thuốc Olaparib
Liều thuốc Olaparib khuyến cáo là 400 mg 2 lần / ngày, liều hàng ngày là 800 mg. Nên tiếp tục điều trị cho đến khi bệnh tiến triển, trừ khi xuất hiện tác dụng phụ, cần phải điều chỉnh liều.
Đối với ung thư buồng trứng giai đoạn muộn:
- Liều bắt đầu: Người lớn 400m (8 viên nang 50mg) uống thuốc Olaparib 2 lần một ngày. Mỗi liều thuốc ung thư buồng trứng nên uống cách nhau khoảng 12 tiếng. Bác sĩ sẽ điều chỉnh liều trong trường hợp cần thiết.
- Liều duy trì: Người lớn 300 mg (2 viên nén 150 mg) 2 lần một ngày trong tối đa 2 năm.
- Trẻ em sử dụng liều lượng thuốc phải do bác sĩ điều trị xác định.
Đối với ung thư vú, ung thư tuyến tụy, ung thư phúc mạc nguyên phát, ung thư ống dẫn trứng hay ung thư tuyến tiền liệt:
- Người lớn 300mg (2 viên nén 150mg) uống thuốc Olaparib 2 lần một ngày. Mỗi liều nên uống cách nhau 12 tiếng. Bác sĩ có thể điều chỉnh liều khi cần thiết hoặc dựa vào độ dung nạp thuốc. Tuy nhiên, liều sẽ không quá 600mg (4 viên 150mg) mỗi ngày.
- Trẻ em sử dụng liều lượng phải do bác sĩ xác định.
Điều chỉnh liều cho các phản ứng phụ:
- Việc giảm liều khuyến cáo là 200mg (4 viên 50mg) uống hai lần mỗi ngày, với tổng liều dùng hàng ngày là 400mg.
- Nếu cần giảm thêm liều thuốc cuối cùng, sau đó giảm xuống 100mg (2 viên 50mg) uống hai lần trên ngày, với tổng liều 200mg mỗi 1 ngày.
Điều chỉnh liều với chất ức chế CYP3A:
- Tránh sử dụng đồng thời các loại thuốc ức chế CYP3A mạnh và trung bình và xem xét các tác nhân thay thế ức chế CYP3A ít hơn.
- Nếu không thể tránh việc sử dụng các chất ức chế, hãy giảm liều thuốc Olaparib xuống 150mg (3 viên 50mg) uống hai lần 1 ngày nếu dùng các thuốc ức chế CYP3A mạnh. Hoặc giảm xuống 200mg (4 viên 50mg) uống 2 lần/ngày nếu sử dụng các thuốc ức chế CYP3A vừa phải.
Điều chỉnh liều khi mắc bệnh suy thận:
- Bệnh nhân có suy thận nhẹ (CLcr 51-80 mL/phút theo ước tính Cockcroft-Gault) không cần điều chỉnh liều thuốc Olaparib.
- Ở bệnh nhân suy thận vừa (CLcr 31-50 mL/phút), liều khuyến cáo là 300mg (sáu viên 50mg) uống hai lần mỗi ngày, tổng liều hàng ngày là 600 mg.
Thuốc Olaparib tác dụng phụ
| Phổ biến | Ít gặp |
|
|
Thận trọng khi sử dụng thuốc Olaparib
- Thuốc Olaparib có khả năng sẽ gây ảnh hưởng đến hệ thống miễn dịch. Người bệnh có thể dễ dàng bị nhiễm trùng thậm chí dẫn đến tình trạng nguy hiểm.
- Nếu bạn có sốt, suy nhược, mệt mỏi, khó thở, dễ bị bầm tím hoặc chảy máu, có máu trong nước tiểu hoặc phân, liên hệ cho bác sĩ.
- Bạn sẽ cần thực hiện xét nghiệm máu hàng tuần hoặc hàng tháng và việc điều trị ung thư có thể phải hoãn dựa vào kết quả xét nghiệm.
- Một số người dùng thuốc Olaparib 50mg kết hợp với thuốc giải phóng Hormone Gonadotropin (GnRH) có thể gặp phải tình trạng hình thành cục máu đông ở chân hoặc phổi. Hãy liên hệ với bác sĩ nếu bạn có triệu chứng đau hoặc sưng ở cánh tay hoặc chân, khó thở, đau ngực, thở nhanh hoặc nhịp tim nhanh.
- Thuốc cũng có thể gây ra các vấn đề nghiêm trọng liên quan đến phổi: Đau ngực, thở khò khè, khó thở hoặc có ho mới hoặc ho nặng hơn, hãy gọi cho bác sĩ ngay lập tức.
Một số điều cần biết và làm trong khi dùng thuốc Olaparib
- Cho bác sĩ biết nếu bạn đã hay đã từng có vấn đề về phổi, hô hấp, cục máu đông ở chân hay phổi, bệnh thận hoặc gan.
- Bạn có thể dễ dàng bị nhiễm trùng nên hãy rửa tay thường xuyên. Tránh tiếp xúc với những người bị nhiễm trùng, cảm lạnh hoặc cúm.
- Cần cẩn thận để tránh chấn thương vì bạn có thể dễ chảy máu hơn.
- Một số người sử dụng thuốc Olaparib này đã bị tác động đến tủy xương gọi là hội chứng loạn sản tủy (MDS) hoặc bị mắc bệnh bạch cầu dòng tủy cấp tính (AML).
- Từ 65 tuổi trở lên khi sử dụng thuốc Olaparib dễ gặp nhiều tác dụng phụ.
- Lưu ý rằng thuốc Olaparib có thể gây hại cho thai nhi. Trước khi bắt đầu sử dụng thuốc này, chắc chắn bệnh nhân không mang thai.
Tương tác thuốc Olaparib
Các nghiên cứu lâm sàng về Olaparib kết hợp với các loại thuốc ung thư khác, bao gồm cả thuốc gây tổn hại DNA, cho thấy khả năng và kéo dài chất ức chế tủy. Liều dùng được khuyến cáo là đơn trị liệu không phù hợp để sử dụng kết hợp với các loại thuốc chống ung thư khác.
Trong trường hợp sử dụng vắc-xin hoặc thuốc ức chế miễn dịch kết hợp với thuốc Olaparib, cần thận trọng và theo dõi cẩn thận tình trạng của bệnh nhân.
Thuốc Olaparib tương tác với thuốc khác
| Amprenavir (Agenerase) | Carbamazepine (Tegretol, Epitol, Equetro và Carbatrol). | Clarithromycin (Biaxin). | Fosamprenavir (Lexiva). |
| Aprepitant (Emend). | Ciprofloxacin (Cipro, Ciloxan và Cetraxal). | Crizotinib (Xalkori 250mg ). | Indinavir (Crixivan). |
| Atazanavir (Reyataz). | Erythromycin (Ilotycin, Erythra-derm, Pce, Ery-ped, Staticin , Ery-tab, T-stat, Eryc , Ery). | Darunavir (Prezista). | Imatinib (Gleevec). |
| Boceprevir (Victrelis). | Etravirine (Intelence). | Diltiazem (Dilt-cd, Cardizem). | Itraconazole (Sporanox, Onmel). |
| Bosentan (Tracleer 125mg ). | Fluconazole (Diflucan). | Efavirenz (Sustiva). | Ketoconazole (Xolegel, Nizoral, Extina). |
| Lopinavir / Ritonavir (Kaletra). | Modafinil (Provigil). | Nafcillin. | Nefazodone (Serzone). |
| Nelfinavir (Viracept). | Phenytoin (Phenytek , Dilantin-125, Dilantin). | Posaconazole (Noxafil 100mg). | Rifampicin (Rifadin). |
| Ritonavir (Norvir ). | Saquinavir (Fortovase và Invirase ). | John’s wort. | Telaprevir (Incivek). |
| Telithromycin (Ketek). | Verapamil (Calan, Verelan và Covera-hs). | Voriconazole (Vfend 200mg). |
Thuốc tương tác với thực phẩm
- Tránh các sản phẩm từ cam, bưởi. Bưởi ức chế chuyển hóa CYP3A, có thể làm tăng nồng độ huyết thanh.
- Tránh St. John’s Wort. Loại thảo mộc này gây ra sự chuyển hóa thuốc Olaparib qua CYP3A và có thể làm giảm nồng độ trong huyết thanh của nó.
Đây không phải là danh sách cung cấp đầy đủ các tương tác thuốc điều trị. Hãy hỏi bác sĩ và dược sĩ để biết thêm thông tin chính xác hơn.
Bảo quản thuốc Olaparib
- Tránh để thuốc Olaparib tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời.
- Để thuốc xa tầm với trẻ em và vật nuôi.
Câu hỏi thường gặp khi dùng thuốc Olaparib
Thuốc Olaparib giá bao nhiêu?
- Giá thuốc Olanib 50mg: 9.800.000/hộp 112 viên.
- Giá thuốc Olaparib150mg: 23.000.000/hộp 120 viên.
Thuốc Olanib giá bao nhiêu? Liên hệ hotline Nhà Thuốc An An: 0896976815 (Zalo/ Facebook/ Whatsapp) để nhận được báo giá thuốc ưu đãi và được tư vấn, đồng thời cam kết về chất lượng thuốc.
Mua thuốc Olaparib ở đâu?
Thuốc ung thư Olaparib mua ở đâu chính hãng, uy tín nhất? Người dùng có thể mua thuốc trực tiếp liên hệ qua số hotline 0896976815, nhắn tin trên website để đặt thuốc cũng như được tư vấn sử dụng thuốc chi tiết nhất.
**Chú ý: Thông tin bài viết về thuốc Olanib 50mg Olaparib chỉ với mục đích chia sẻ mang tính chất tham khảo, bệnh nhân không tự ý sử dụng thuốc, mọi thông tin hay liều lượng được sử dụng thuốc phải theo chỉ định bác sỹ.
Đội ngũ biên soạn: Nhà Thuốc An An
Tài liệu tham khảo
1/ Thuốc Olaparib – Wikipedia tiếng Việt, ngày cập nhật 27/10/2023: https://vi.wikipedia.org/wiki/Olaparib
2/ Olaparib sử dụng các loại bệnh ung thư, được Drugs.com xem xét về mặt y tế vào ngày 8 tháng 12 năm 2022. Viết bởi Cerner Multum, truy cập ngày 27/10/2023: https://www.drugs.com/mtm/olaparib.html
3/File PDF hướng dẫn sử dụng: TẠI ĐÂY.

